Theo số liệu thống kê, trong 4 tháng đầu năm 2009, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức đạt trị giá 360,15 triệu USD, giảm 31,5% so với cùng kỳ năm 2008.
Trong 4 tháng đầu năm 2009, mặt hàng được nhập khẩu nhiều nhất từ thị trường Đức là: nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng, với trị giá 160.506.285 USD, chiếm 44,5% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ thị trường này. Mặt hàng được nhập khẩu nhiều thứ hai từ thị trường Đức là nhóm hàng: phương tiện vận tải khác và phụ tùng, với trị giá 30.711.753 USD, chiếm 8,52% tổng kim ngạch nhập khẩu.Mặt hàng | ĐVT | Lượng | Trị giá (USD) |
360.157.478 | |||
Sữa và sp sữa | USD | 1.028.587 | |
Bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc | USD | 610.800 | |
Thức ăn gia súc và nguyên liệu | USD | 1.072.785 | |
Nguyên phụ liệu thuốc lá | USD | 2.933.271 | |
SP khác từ dầu mỏ | USD | 470.832 | |
Hoá chất | USD | 9.495.723 | |
Sản phẩm hoá chất | USD | 15.493.829 | |
Nguyên phụ liệu dược phẩm | USD | 2.002.646 | |
Dược phẩm | USD | 26.527.840 | |
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu | USD | 8.682.959 | |
Chất dẻo nguyên liệu | Tấn | 3.410 | 8.539.601 |
Sp từ chất dẻo | USD | 2.608.815 | |
Cao su | Tấn | 161 | 545.189 |
Sp từ cao su | USD | 1.769.237 | |
Gỗ và sp gỗ | USD | 1.264.218 | |
Giấy các loại | Tấn | 650 | 1.505.928 |
Sp từ giấy | USD | 621.963 | |
Vải các loại | USD | 8.628.830 | |
Nguyên phụ liệu, dệt may, da giày | USD | 4.634.432 | |
Sắt thép các loại | Tấn | 6.684 | 4.401.549 |
Sp từ sắt thép | USD | 4.963.373 | |
Kim loại thường khác | Tấn | 288 | 1.202.443 |
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện | USD | 2.606.724 | |
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | USD | 160.506.285 | |
Dây điện và dây cáp điện | USD | 492.833 | |
Ôtô nguyên chiếc các loại | Chiếc | 216 | 8.702.682 |
Linh kiện, phụ tùng ôtô | USD | 8.530.373 | |
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng | USD | 30.711.753 |
(Vinanet)
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Chuyển nhượng, cho thuê hoặc hợp tác phát triển nội dung trên các tên miền:
Quý vị quan tâm xin liên hệ: tieulong@6vnn.com